Chương trình đào tạo tiến sĩ KTĐ

1. Các học phần bổ sung

Các học phần bổ sung là các học phần giúp NCS có đủ kiến thức và trình độ chuyên môn để thực hiện nhiệm vụ của NCS. Tuỳ theo đối tượng đầu vào sẽ xác định rõ số các học phần NCS cần phải bổ sung tương ứng. NCS có bằng thạc sĩ đúng chuyên ngành “Mạng và Hệ thống điện” không bắt buộc phải học các học phần bổ sung.

1.1. Các học phần bổ sung cho NCS chưa có bằng thạc sĩ

Các học phần bổ sung là các học phần của chương trình đào tạo thạc sĩ quy định cho chuyên ngành “Mạng và Hệ thống điện” đang thực hiện đào tạo tại ĐHĐN. NCS cần đăng ký học bổ sung các học phần bắt buộc và chọn một số môn học tự chọn sao cho đảm bảo khối lượng từ 28 đến 36 tín chỉ, chưa kể các môn Triết học và Ngoại ngữ tuỳ theo ngành.

             Biểu 1: Danh mục các học phần bổ sung đối với NCS chưa có bằng thạc sĩ

TT

Học phần bổ sung

Số TC

Bắt buộc

Tự chọn

1.       

Lý thuyết hệ thống

2

X

2.       

Toán ứng dụng  cho ngành hệ thống điện

2

X

3.       

Kỹ thuật điện cao áp và siêu cao áp

2

X

4.       

Phân tích và tối ưu hoá trong hệ thống điện

3

X

5.       

Bảo vệ hệ thống điện phức tạp

2

X

6.       

Ổn định và điều khiển hệ thống điện

3

X

7.       

Độ tin cậy trong hệ thống điện

3

X

8.       

Quy hoạch và phát triển hệ thống điện

2

X

9.       

Hệ thống truyền tải điện đi xa

3

X

10.  

Tiết kiệm điện năng và điều khiển hộ tiêu thụ

2

X

11.  

Hệ thống truyền tải điện xoay chiều linh hoạt (FACTS)

2

X

12.  

Năng lượng tái tạo và các công nghệ mới trong hệ thống điện

2

X

13.  

Chất lượng điện năng

2

X

14.  

Thị trường điện

2

X

15.  

Tối ưu hóa hệ thống cung cấp điên

2

X

16.  

Phân tích an toàn hệ thống điện

2

X

17.  

Kỹ thuật điều khiển hiện đại

2

X

18.  

Trí tuệ nhân tạo và hệ chuyên gia

2

X

1.2. Các học phần bổ sung cho NCS có bằng thạc sĩ chuyên ngành gần

NCS có bằng thạc sĩ chuyên ngành gần với chuyên ngành đào tạo hoặc có bằng thạc sĩ đúng chuyên ngành nhưng tốt nghiệp đã nhiều năm hoặc do các trường đại học khác cấp thì trên cơ sở đối chiếu các môn học ở chương trình đào tạo thạc sĩ ngành gần mà NCS đã từng học trước đây với các học phần bổ sung đã xác định ở mục 2.1.1.1, lãnh đạo khoa Điện hoặc bộ môn Hệ Thống Điện sẽ xác định rõ các học phần  NCS phải học bổ sung để đáp ứng yêu cầu của chuyên ngành đào tạo và lĩnh vực nghiên cứu.

Trường hợp cần thiết, nếu chương trình đào tạo trình độ đại học của NCS còn thiếu những môn học, học phần có vai trò quan trọng cho việc đào tạo trình độ tiến sĩ, lãnh đạo khoa Điện hoặc bộ môn Hệ Thống Điện có thể yêu cầu NCS học bổ sung một số học phần ở trình độ đại học.

2. Các học phần, các chuyên đề tiến sĩ và tiểu luận tổng quan

2.1. Các học phần tiến sĩ

Các học phần ở trình độ tiến sĩ giúp NCS cập nhật các kiến thức mới trong lĩnh vực chuyên môn; nâng cao trình độ lý thuyết, phương pháp luận nghiên cứu và khả năng ứng dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học quan trọng, thiết yếu của lĩnh vực nghiên cứu. Mỗi học phần được thiết kế với khối lượng từ 2 đến 3 tín chỉ. Mỗi NCS phải hoàn thành từ 3 đến 5 học phần với khối lượng từ 8 đến 12 tín chỉ thuộc trình độ tiến sĩ.

Các học phần ở trình độ tiến sĩ bao gồm các học phần bắt buộc và các học phần lựa chọn, trong đó các học phần bắt buộc là những học phần căn bản, liên quan đến những kiến thức cốt lõi ở mức độ cao của ngành và chuyên ngành. Các học phần lựa chọn có nội dung chuyên sâu phù hợp với đề tài NCS hoặc hỗ trợ rèn luyện các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành và liên ngành, cách viết bài báo khoa học.

                                  Biểu 2: Danh mục các học phần tiến sĩ

TT

Học phần tiến sĩ

Số TC

Bắt buộc

Tự chọn

1.       

Công nghệ truyền tải điện hiện đại

2

X

2.       

Công nghệ phân phối điện hiện đại

2

X

3.       

Công nghệ sản xuất điện hiện đại

2

X

4.       

Công nghệ vận hành và điều khiển hệ thống điện hiện đại

2

X

5.       

Học phần lựa chọn theo đề tài nghiên cứu 1 (theo đề nghị của người hướng dẫn)

2

X

6.       

Học phần lựa chọn theo đề tài nghiên cứu 2 (theo đề nghị của người hướng dẫn)

2

X

7.       

Học phần lựa chọn theo đề tài nghiên cứu 3 (theo đề nghị của người hướng dẫn)

2

X

2.2. Chuyên đề tiến sĩ

Các chuyên đề tiến sĩ đòi hỏi NCS tự cập nhật kiến thức mới liên quan trực tiếp đến đề tài của NCS, nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học, giúp NCS giải quyết một số nội dung của đề tài luận án. Mỗi NCS phải hoàn thành từ 2 đến 3 chuyên đề tiến sĩ với khối lượng 6 tín chỉ.

                 Biểu 3: Danh mục các Chuyên đề tiến sĩ trong các năm 2010 - 2012

TT

Tên chuyên đề tiến sĩ

Số TC

1

Ứng dụng mạng nơ-rôn nhân tạo trong hệ thống điện

2

2

Ứng dụng phương pháp hệ chuyên gia trong hệ thống điện

2

3

Ứng dụng thuật toán di truyền trong hệ thống điện

2

4

Tổng quan về ổn định điện áp trong hệ thống điện

2

5

Phân tích ổn định điện áp trong hệ thống điện

2

6

Nâng cao ổn định điện áp trong hệ thống điện

2

7

Bán kính cấp điện hiệu quả lưới điện phân phối 22kV

2

8

Tính toán phân bố dòng điện trở về lưới điện phân phối 22kV

2

9

Nghiên cứu tính toán chế độ không đối xứng của lưới điện phân phối 22kV

2

10

Ứng dụng công nghệ trải phổ vào việc truyền tin trên đường dây tải điện

2

11

Tính chọn bộ tụ và cuộn bẫy sóng trong việc thu nhận, truyền tín hiệu trên đường dây tải điện

2

12

Ứng dụng công nghệ PLC vào việc truyền dẫn số liệu đo đếm điện năng

2

13

Dự báo phụ tải ngắn hạn

2

14

Các phương pháp quản lý phụ tải

2

15

Điều khiển trực tiếp phụ tải trong lưới điện phân phối nhằm tiết kiệm năng lượng

2

16

Xây dựng mô hình điều khiển thích nghi của TCSC nhằm nâng cao ổn định hệ thống điện Việt Nam

2

17

Ứng dụng HVDC trong việc nâng cao khả năng truyền tải và ổn định hệ thống điện Việt Nam

2

18

Lựa chọn thiết bị bù công suất phản kháng cho lưới điện 500kV nhằm nâng cao ổn định hệ thống.

2

2.3. Tiểu luận tổng quan

Mỗi NCS phải thực hiện một bài tiểu luận tổng quan. Bài tiểu luận tổng quan về tình hình nghiên cứu và các vấn đề liên quan đến đề tài luận án đòi hỏi NCS thể hiện khả năng phân tích, đánh giá các công trình nghiên cứu đã có của các tác giả trong và ngoài nước liên quan mật thiết đến đề tài luận án, nêu những vấn đề còn tồn tại, chỉ ra những vấn đề mà luận án cần tập trung nghiên cứu giải quyết.

3. Nghiên cứu khoa học và luận án tiến sĩ

3.1. Nghiên cứu khoa học

Nghiên cứu khoa học là giai đoạn đặc thù, mang tính bắt buộc trong quá trình nghiên cứu thực hiện luận án tiến sĩ. Tùy theo tính chất của lĩnh vực nghiên cứu, chương trình đào tạo có các yêu cầu khác nhau về hoạt động nghiên cứu để tạo cơ sở cho NCS viết luận án.

Nội dung, quy mô nghiên cứu khoa học phải phù hợp với mục tiêu của luận án tiến sĩ. Tùy theo tính chất của đề tài nghiên cứu người hướng dẫn đề xuất hỗ trợ kinh phí và cơ sở vật chất thí nghiệm để NCS tiến hành xong các nghiên cứu cần thiết. NCS phải đảm bảo về tính trung thực, chính xác, tính mới của kết quả nghiên cứu khoa học của mình, chấp hành các quy định về sở hữu trí tuệ của Việt Nam và quốc tế.

Thời gian nghiên cứu khoa học được bố trí trong thời gian đào tạo trình độ tiến sĩ. Nếu vì lý do khách quan hay chủ quan, việc nghiên cứu khoa học không thể hoàn thành trong thời gian dự kiến thì để đảm bảo chất lượng luận án NCS được đăng ký kéo dài thời gian nghiên cứu. Các chi phí đào tạo trong thời gian kéo dài do NCS chịu.

3.2. Luận án tiến sĩ

Luận án tiến sĩ phải là một công trình nghiên cứu khoa học độc đáo, sáng tạo trong lĩnh vực nghiên cứu, có đóng góp về mặt lý luận, chứa đựng những tri thức hoặc giải pháp mới có giá trị trong việc phát triển, gia tăng tri thức khoa học của lĩnh vực nghiên cứu hoặc giải quyết sáng tạo các vấn đề đang đặt ra với một ngành khoa học hoặc thực tiễn xã hội. Luận án tiến sĩ có khối lượng khoảng 100 trang A4, trong đó trên 50% là trình bày các kết quả nghiên cứu và biện luận của riêng NCS.

Thông tin liên hệ

Khoa Điện - Trường Đại học Bách khoa

  • Địa chỉ: 54 Nguyễn Lương Bằng - Q. Liên Chiểu - TP. Đà Nẵng
  • Phòng:  Phòng A208
  • Điện thoại: 0236.3842738
  • Email: khoadien@dut.udn.vn

Lượt truy cập

196086
Hôm nay
Hôm qua
Trong tháng
Tất cả
414
236
10078
196086